Cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Trình tự thủ tục:

* Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Nhà đầu tư, Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật;

+ Bước 2: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh;

+ Bước 3: Công chức kiểm tra hồ sơ và trao giấy tiếp nhận hồ sơ cho nhà đầu tư;

+ Bước 4: Nhà đầu tư căn cứ thời gian ghi trên giấy tiếp nhận hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh nhận kết quả.

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh; nộp hồ sơ trực tuyến tại địa chỉ http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn/.  hoặc nộp hồ sơ và nhận kết quả qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Văn bản đề nghị cấp GPLĐ của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.

2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định do cơ quan tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ.

3. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp. Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp. (Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ).

4. Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật

Đối với một số nghề, công việc, văn bản chứng minh trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động nước ngoài được thay thế bằng một trong các giấy tờ sau đây:

a) Giấy công nhận là nghệ nhân đối với những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

b) Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài;

c) Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài;

d) Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay.

5. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

6. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.

7. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài

a) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/2/2016 của Chính phủ phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng;

b) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/2/2016 của Chính phủ phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

c) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/2/2016 của Chính phủ phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;

d) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/2/2016 của Chính phủ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

đ) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/2/2016 của Chính phủ phải có giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

e) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/2/2016 của Chính phủ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

g) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/2/2016 của Chính phủ mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó.

8. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt

a) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm giấy tờ quy định tại các mục 1, 5, 6 và 7 nêu trên và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp;

b) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm khác vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờ quy định tại các mục 1, 4, 5, 6 và 7 nêu trên và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp;

c) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng hết hiệu lực theo quy định tại Điều 174 của Bộ luật Lao động mà có nhu cầu tiếp tục làm việc cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờ quy định tại các mục 1, 2, 3, 5, 6 và 7 nêu trên và văn bản xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động;

d) Trường hợp người lao động nước ngoài tại các Điểm a, b và c mục này đã được cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05/ 9 /2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 4 hoặc Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/2/2016 của Chính phủ.

(Các giấy tờ quy định tại các mục 2, 3 và 4 nêu trên là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực.

Nếu các giấy tờ trên của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Các giấy tờ theo quy định tại mục 7 là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.)

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết

- 03 ngày làm việc (tiếp nhận dưới 10 hồ sơ/ngày) - 05 ngày làm việc (tiếp nhận trên 10 hồ sơ/ngày)

Các mẫu đơn

Mẫu số 07 ban hành kèm Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH

Biểu mẫu đi kèm


  STT    Tên thủ tục    Thời hạn xử lý  
1 Đăng ký nội quy lao động 04 ngày làm việc (nếu tiếp nhận dưới 05 hồ sơ/ngày) 07 ngày làm việc (nếu tiếp nhận trên 05 hồ sơ/ngày)
2 Gửi thỏa ước lao động tập thể cấp doanh nghiệp 7 ngày làm việc
3 Báo cáo giải trình nhu cầu, thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài 07 ngày làm việc
4 Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động 02 ngày làm việc
5 Cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam - 03 ngày làm việc (tiếp nhận dưới 10 hồ sơ/ngày) - 05 ngày làm việc (tiếp nhận trên 10 hồ sơ/ngày)
6 Cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam 02 ngày làm việc (nếu nhận dưới 20 hồ sơ/ngày) 03 ngày làm việc nếu nhận trên 20 hồ sơ/ngày
7 Đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập dưới 90 ngày 05 ngày làm việc