Cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Trình tự thủ tục:

* Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Nhà đầu tư, Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật;

+ Bước 2: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh;

+ Bước 3: Công chức kiểm tra hồ sơ và trao giấy tiếp nhận hồ sơ cho nhà đầu tư;

+ Bước 4: Nhà đầu tư căn cứ thời gian ghi trên giấy tiếp nhận hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh nhận kết quả.

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh; nộp hồ sơ trực tuyến tại địa chỉ http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn/ hoặc nộp hồ sơ và nhận kết quả qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động theo mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

2. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

3. Giấy phép lao động đã được cấp

a) Trường hợp giấy phép lao động bị mất thì phải có xác nhận của cơ quan Công an cấp xã của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật;

b) Trường hợp thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động thì phải có các giấy tờ chứng minh;

c) Trường hợp giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 phải có giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ và một trong các giấy tờ quy định tại Khoản 7 Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ;

d) Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05/9/ 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 4 hoặc Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ.

(Giấy tờ quy định tại mục 3 là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam)

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết

02 ngày làm việc (nếu nhận dưới 20 hồ sơ/ngày) 03 ngày làm việc nếu nhận trên 20 hồ sơ/ngày

Các mẫu đơn

Mẫu số 07 ban hành kèm Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016

Biểu mẫu đi kèm


  STT    Tên thủ tục    Thời hạn xử lý  
1 Đăng ký nội quy lao động 04 ngày làm việc (nếu tiếp nhận dưới 05 hồ sơ/ngày) 07 ngày làm việc (nếu tiếp nhận trên 05 hồ sơ/ngày)
2 Gửi thỏa ước lao động tập thể cấp doanh nghiệp 7 ngày làm việc
3 Báo cáo giải trình nhu cầu, thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài 07 ngày làm việc
4 Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động 02 ngày làm việc
5 Cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam - 03 ngày làm việc (tiếp nhận dưới 10 hồ sơ/ngày) - 05 ngày làm việc (tiếp nhận trên 10 hồ sơ/ngày)
6 Cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam 02 ngày làm việc (nếu nhận dưới 20 hồ sơ/ngày) 03 ngày làm việc nếu nhận trên 20 hồ sơ/ngày
7 Đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập dưới 90 ngày 05 ngày làm việc