CÁC CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

I. ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP


  1. Thuế thu nhập doanh nghiệp: (Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp)

  a) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

- Thuế suất thuế TNDN thông thường là 20%; trừ một số doanh nghiệp đặc thù như thăm dò, khai thác dầu khí (32%-50%), thăm dò khai thác mỏ tài nguyên quý hiếm (50%)...

  b) Thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế

- Thuế suất 10% trong 15 năm; miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo đối với thu nhập từ dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: (1) Phát triển, ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục được ưu tiên đầu tư theo Luật Công nghệ cao; (2) Bảo vệ môi trường; (3) Đầu tư nhà máy nước, điện; hệ thống cấp thoát nước; hạ tầng giao thông (cầu, cảng biển, sân bay, đường bộ, đường sắt, nhà ga); (4) Sản phẩm phần mềm; vật liệu quý hiếm, composit, vật liệu xây dựng nhẹ; năng lượng sạch hoặc tái tạo; công nghệ sinh học.

- Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với phần thu nhập từ sản xuất, nhân giống cây trồng, vật nuôi; đầu tư bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm.

- Thuế suất 20% trong 10 năm; miễn thuế 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ dự án đầu tư mới trong sản xuất: thép cao cấp; máy, thiết bị phục vụ cho nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; thủ công mỹ nghệ, chế biến nông sản thực phẩm.

- Miễn thuế 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ dự án đầu tư mới tại các Khu công nghiệp (trừ KCN Cái Lân và KCN Việt Hưng do nằm trên địa bàn thành phố Hạ Long - đô thị loại I).

(Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế).

  2. Thuế nhập khẩu: (Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).

Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu (thiết bị, máy móc, vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được) để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư vào lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu quy định tại Nghị định 87/2010/NĐ-CP (áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án).

  3. Chính sách hỗ trợ của tỉnh Quảng Ninh: (Quyết định 2895/2015/QĐ-UBND ngày 30/9/2015 của UBND tỉnh Quảng Ninh).

  3.1. Đối với Chủ đầu tư hạ tầng KCN

- Được: (1) Tính tỷ lệ tiền thuê đất ở mức thấp nhất là 0,75% nhân với giá đất được UBND tỉnh công bố hàng năm và được ổn định trong 05 năm; (2) Hỗ trợ ứng trước 30% chi phí bồi thường, GPMB, tái định cư khi đã chi trả 50% giá trị theo phương án chi trả được duyệt; (3) Hỗ trợ 30% tổng mức đầu tư hệ thống xử lý nước thải KCN (tối đa 30 tỷ đồng) sau khi đã hoàn thành xây dựng.

- Chủ đầu tư hạ tầng KCN diện tích 100ha trở lên được xét ưu tiên đầu tư khu đô thị hoặc khu dân cư dịch vụ hạ tầng xã hội ngoài hàng rào đi kèm KCN có diện tích tương ứng 30% - 50% diện tích KCN.

 3.2. Đối với Chủ đầu tư dự án thứ cấp

- Được: (1) Hỗ trợ chi phí đào tạo nghề ngắn hạn cho người lao động trong 02 năm đầu kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư; (2) Hỗ trợ 50% chi phí đi lại khi tham gia chương trình xúc tiến thương mại, đầu tư của tỉnh; (3) Miễn phí thông báo thành lập doanh nghiệp và giảm 15% phí quảng cáo sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh Quảng Ninh và website Ban quản lý Khu kinh tế.


           II. CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TẠI KHU KINH TẾ VÂN ĐỒN


 1. Thuế thu nhập doanh nghiệp: (Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp)

a) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp:

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thông thường là 20%; ngoại trừ một số doanh nghiệp đặc thù như thăm dò, khai thác dầu khí (32%-50%), thăm dò khai thác mỏ tài nguyên quý hiếm (50%)...

b) Thuế suất ưu đãi và ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế:

- Thuế suất 10% trong 15 năm; Miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại KKT. (Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế).

 2. Thuế thu nhập cá nhân: (Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế)

- Giảm 50% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định đối với người Việt Nam và người nước ngoài trực tiếp làm việc, sản xuất kinh doanh tại KKT.

 3. Thuế nhập khẩu: (Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).

- Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu (thiết bị, máy móc, vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được) để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư vào lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 87/2010/NĐ-CP (áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế công nghệ, đổi mới công nghệ).

4. Tiền thuê đất, thuê mặt nước: (Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước)

- Miễn tiền thuê đất, mặt nước cho cả thời hạn thuê đối với Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư.

- Miễn tiền thuê đất, mặt nước đối với các dự án đầu tư trong thời gian xây dựng cơ bản tối đa 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, mặt nước. Sau thời gian trên, tiếp tục miễn tiền thuê đất, mặt nước trong 11 năm đối với các dự án đầu tư mới, miễn trong 15 năm đối với dự án thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư.

5. Xuất, nhập cảnh, cư trú, tạm trú: (Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế)

- Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến làm việc, đầu tư, kinh doanh tại KKT và các thành viên gia đình của họ được cấp thị thực xuất, nhập cảnh có giá trị nhiều lần và có thời hạn phù hợp với thời hạn làm việc tại KKT; được cư trú, tạm trú có thời hạn trong KKT và ở Việt Nam.

6. Cơ chế, chính sách đặc thù: (Quyết định số 2428/QĐ-TTg ngày 31/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách đặc thù đối với tỉnh Quảng Ninh và KKT Vân Đồn)

- Xem xét hỗ trợ một phần từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn trái phiếu Chính phủ, nguồn ODA đối với các dự án: Sân bay Vân Đồn (Cảng hàng không Quảng Ninh), Bệnh viện quốc tế Vân Đồn, hạ tầng giao thông xuyên đảo.

 

III. ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRONG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU

(Bao gồm cả KCN Hải Yên, KCN cảng biển Hải Hà thuộc KKTCK Móng Cái)

 

1. Thuế thu nhập doanh nghiệp: (Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp)

a) Thuế suất thông thường:

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thông thường là 20%; ngoại trừ một số doanh nghiệp đặc thù như thăm dò, khai thác dầu khí (32%-50%), thăm dò khai thác mỏ tài nguyên quý hiếm (50%)...

b) Thuế suất ưu đãi và ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế

- Thuế suất 10% trong 15 năm; Miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại KKTCK. (Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế).

          2. Thuế thu nhập cá nhân: (Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế).

Giảm 50% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định đối với người Việt Nam và người nước ngoài trực tiếp làm việc, sản xuất kinh doanh tại KKTCK. 

3. Thuế nhập khẩu: (Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).

Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu (thiết bị, máy móc, vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được) để tạo tài sản cố định theo quy định đối với dự án đầu tư tại KKTCK (trừ khu phi thuế quan) .

4. Tiền thuê đất, thuê mặt nước: (Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước)

- Miễn tiền thuê đất, mặt nước đối với dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định.

- Kể từ ngày dự án hoàn thành xây dựng và đưa vào sử dụng, miễn tiền thuê đất, mặt nước trong 11 năm đối với các dự án, miễn trong 15 năm đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư theo quy định.

- Đối với nhà đầu tư tại KKTCK Móng Cái: được giảm 70% tiền thuê đất, mặt nước tính theo đơn giá thuê đất, mặt nước áp dụng tại huyện có mức giá thuê thấp nhất trong địa bàn tỉnh theo quy định của UBND tỉnh Quảng Ninh, tính từ năm nhà đầu tư hết thời gian được hưởng các ưu đãi nêu trên.

5. Tiền sử dụng đất: Nhà đầu tư được giao đất có thu tiền sử dụng đất để làm mặt bằng sản xuất kinh doanh thì được: (1) Miễn tiền sử dụng đất đối với dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư; (2) Giảm 50% tiền sử dụng đất phải nộp đối với dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư; (3) Giảm 30% tiền sử dụng đất phải nộp đối với dự án không thuộc trường hợp (1) và (2) nếu trên.

6. Chính sách hỗ trợ của tỉnh Quảng Ninh: (Quyết định 2895/2015/QĐ-UBND ngày 30/9/2015 của UBND tỉnh Quảng Ninh).

6.1. Đối với Chủ đầu tư hạ tầng KCN

 Được: (1) Hỗ trợ ứng trước 30% chi phí bồi thường, GPMB, tái định cư khi đã chi trả 50% giá trị theo phương án chi trả được duyệt; (2) Hỗ trợ 30% tổng mức đầu tư hệ thống xử lý nước thải KCN (tối đa 30 tỷ đồng) sau khi đã hoàn thành xây dựng.

- Chủ đầu tư hạ tầng KCN diện tích 100ha trở lên được xét ưu tiên đầu tư khu đô thị hoặc khu dân cư dịch vụ hạ tầng xã hội ngoài hàng rào đi kèm KCN có diện tích tương ứng 30% - 50% diện tích KCN.

6.2. Đối với Chủ đầu tư dự án thứ cấp

- Được: (1) Hỗ trợ chi phí đào tạo nghề ngắn hạn cho người lao động trong 02 năm đầu kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư; (2) Hỗ trợ 50% chi phí đi lại khi tham gia chương trình xúc tiến thương mại, đầu tư của tỉnh; (3) Miễn phí thông báo thành lập doanh nghiệp và giảm 15% phí quảng cáo sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh Quảng Ninh và website Ban quản lý Khu kinh tế.

 

Ghi chú:

Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư gồm:

- Thiết bị, máy móc;

- Phương tiện vận tải chuyên dùng cho dây chuyền công nghệ trong nước chưa sản xuất được;

- Phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy;

- Linh kiện, chi tiết bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nêu trên;

- Nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được dùng để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc theo quy định;

- Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.